Electrolux EKI64500OX Používateľská príručka

Typ
Používateľská príručka
EKI64500OX
VI Nồi Hướng dẫn Sử dụng
MỤC LỤC
1. THÔNG TIN VỀ AN TOÀN................................................................................. 3
2. HƯỚNG DẪN VỀ AN TOÀN...............................................................................5
3. LẮP ĐẶT.............................................................................................................7
4. MÔ TẢ SẢN PHẨM...........................................................................................10
5. TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU................................................................... 11
6. NGĂN LÒ - SỬ DỤNG HÀNG NGÀY...............................................................11
7. NGĂN LÒ - CÁC MẸO VÀ LỜI KHUYÊN.........................................................14
8. NGĂN LÒ - CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH..............................................................16
9. LÒ NƯỚNG - SỬ DỤNG HÀNG NGÀY ...........................................................16
10. LÒ - CHỨC NĂNG ĐỒNG HỒ........................................................................18
11. BẾP LÒ - SỬ DỤNG CÁC PHỤ KIỆN............................................................ 19
12. BẾP LÒ - CÁC MẸO VÀ LỜI KHUYÊN.......................................................... 19
13. LÒ NƯỚNG - CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH.........................................................28
14. XỬ LÝ SỰ CỐ.................................................................................................30
15. TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG.............................................................................33
CHÚNG TÔI NGHĨ ĐẾN BẠN
Cảm ơn bạn đã mua thiết bị Electrolux. Bạn đã chọn một sản phẩm trong đó có
chứa đựng cả hàng thập niên kinh nghiệm chuyên môn và sự đổi mới. Với sự tinh
tế và sành điệu, thiết bị này được thiết kế dành cho bạn. Vì vậy, bất cứ khi nào sử
dụng thiết bị này, bạn đều có thể yên tâm rằng mình sẽ luôn có được kết quả
tuyệt vời.
Chào mừng bạn đến với Electrolux.
Hãy truy cập trang web của chúng tôi để:
Nhận lời khuyên về cách sử dụng, sách giới thiệu, thông tin về dịch vụ, sửa
chữa và liên hệ với chuyên gia khắc phục sự cố:
www.electrolux.com/support
Đăng ký sản phẩm của bạn để có dịch vụ tốt hơn:
www.registerelectrolux.com
Mua Phụ kiện, Vật tư tiêu hao và Phụ tùng thay thế chính hãng cho thiết bị
của bạn:
www.electrolux.com/shop
CHĂM SÓC VÀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Chúng tôi đề nghị bạn luôn sử dụng các phụ tùng thay thế chính hãng.
Khi liên hệ với Trung tâm Dịch vụ được Ủy quyền của chúng tôi, hãy đảm bảo là
bạn có sẵn dữ liệu sau đây: Model, PNC, Số sê-ri.
Bạn có thể tìm thông tin này trên biển thông số.
Cảnh báo / Thông tin quan trọng về an toàn
Thông tin tổng quát và lời khuyên
Thông tin môi trường
Có thể thay đổi không được báo trước.
www.electrolux.com2
1. THÔNG TIN VỀ AN TOÀN
Trước khi lắp đặt và sử dụng thiết bị, hãy đọc kỹ hướng
dẫn được cung cấp. Nhà sản xuất không chịu trách
nhiệm đối với bất kỳ thương tích hoặc hư hỏng nào do
lắp đặt hoặc sử dụng không đúng cách. Luôn giữ tài liệu
hướng dẫn sử dụng ở nơi an toàn và dễ tiếp cận để
tham khảo trong tương lai.
1.1 An toàn cho trẻ em và những người dễ bị tổn
thương
CẢNH BÁO!
Nguy cơ ngạt thở, thương tích hoặc khuyết tật
vĩnh viễn.
Thiết bị này có thể được sử dụng bởi trẻ em từ 8 tuổi
trở lên và những người bị suy giảm năng lực thể chất,
giác quan hoặc tâm thần, hoặc thiếu kinh nghiệm hay
kiến thức nếu họ được giám sát hoặc chỉ dẫn về cách
sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu được những
nguy hiểm liên quan.
Không để trẻ em nghịch thiết bị này.
Hãy giữ trẻ em cách xa tất cả bao bì và vứt bao bì
đúng cách.
Giữ trẻ em và thú cưng cách xa khỏi thiết bị khi thiết bị
hoạt động hoặc để nguội. Các bộ phận tiếp xúc rất
nóng.
Trẻ em không được phép làm sạch và bảo trì thiết bị
do người dùng thực hiện mà không được giám sát.
1.2 An Toàn Chung
Chỉ người có đủ năng lực mới được lắp đặt thiết bị này
và thay dây điện.
Phải kết nối thiết bị này với nguồn điện chính bằng
cáp loại H05VV-F để chịu được nhiệt độ của tấm phía
sau.
Thiết bị này được thiết kế để sử dụng cho độ cao lên
đến 2000 m trên mực nước biển.
3
Thiết bị này không được thiết kế để sử dụng trên tàu,
thuyền.
Không lắp đặt thiết bị sau cửa trang trí để tránh bị quá
nhiệt.
Không lắp đặt thiết bị trên nền.
Không vận hành thiết bị bằng đồng hồ hẹn giờ bên
ngoài hoặc hệ thống điều khiển từ xa riêng.
CẢNH BÁO: Không quan sát khi nấu trên khoang giữ
nóng với chất béo hoặc dầu có thể nguy hiểm và dẫn
đến cháy.
KHÔNG cố gắng dập lửa bằng nước, mà hãy tắt thiết
bị và sau đó dập lửa bằng nắp đậy hoặc chăn dập lửa.
THẬN TRỌNG: Phải giám sát quy trình nấu ăn. Phải
giám sát liên tục quy trình nấu ăn ngắn hạn.
CẢNH BÁO: Nguy hiểm gây cháy: Không cất giữ vật
dụng trên bề mặt nấu ăn.
Không sử dụng thiết bị làm sạch bằng hơi nước để vệ
sinh thiết bị.
Không sử dụng các chất tẩy rửa có độ ăn mòn cao
hoặc miếng chà xát bằng kim loại sắc nhọn để làm
sạch cửa kính hoặc kính nắp lật ngăn trên kính của
nắp đậy có bản lề của khoang giữ nóng vì chúng có
thể làm trầy xước bề mặt, có thể dẫn đến vỡ kính.
Không nên đặt các vật bằng kim loại như dao, dĩa,
thìa và nắp đậy lên trên bề mặt khoang giữ nóng do
chúng có thể nóng lên.
Nếu bề mặt sứ kính / bề mặt kính bị nứt vỡ, tắt thiết bị
để tránh nguy cơ bị điện giật.
Sau khi sử dụng, tắt thiết bị khoang giữ nóng bằng
điều khiển và không phụ thuộc vào chức năng cảm
biến nhận diện chảo.
CẢNH BÁO: Thiết bị và các bộ phận có thể tiếp cận
của thiết bị trở nên nóng trong quá trình sử dụng. Hãy
cẩn thận để tránh chạm vào các thành phần làm
nóng. Giữ trẻ em dưới 8 tuổi tránh xa thiết bị trừ khi
được giám sát liên tục.
Luôn sử dụng găng tay dùng cho bếp lò để tháo hoặc
lắp các phụ kiện hoặc đĩa chịu nhiệt.
www.electrolux.com4
Trước khi bảo trì, hãy tắt nguồn điện.
Hãy chắc chắn rằng thiết bị đã được tắt trước khi thay
thế đèn để tránh nguy cơ bị giật điện.
Nếu dây dẫn điện bị hỏng thì phải được thay bởi nhà
sản xuất, Trung Tâm Dịch Vụ Được Ủy Quyền của
nhà sản xuất hoặc nhân viên có trình độ tương tự để
tránh nguy hiểm từ điện.
Phương tiện ngắt kết nối phải được tích hợp vào trong
dây cố định theo quy định về nối dây.
CẢNH BÁO: Chỉ sử dụng các dụng cụ bảo vệ khoang
giữ nóng được nhà sản xuất thiết bị nấu ăn thiết kế
hoặc được nhà sản xuất thiết bị chỉ định trong hướng
dẫn sử dụng để sử dụng phù hợp hoặc các dụng cụ
bảo vệ khoang giữ nóng kết hợp trong thiết bị. Việc sử
dụng các dụng cụ bảo vệ không phù hợp có thể gây ra
tai nạn.
2. HƯỚNG DẪN VỀ AN TOÀN
2.1 Lắp đặt
CẢNH BÁO!
Chỉ cá nhân đủ năng lực
được phép lắp đặt thiết bị
này.
Loại bỏ tất cả bao bì.
Không lắp đặt hoặc sử dụng thiết bị
đã hỏng.
Tuân thủ hướng dẫn lắp đặt được
cung cấp kèm theo thiết bị.
Luôn cẩn thận khi di chuyển thiết bị vì
thiết bị có trọng lượng nặng. Luôn sử
dụng găng tay an toàn và giày dép đi
kèm.
Không kéo tay cầm của thiết bị.
Tủ bếp và hốc tường phải có kích
thước phù hợp.
Giữ khoảng cách tối thiểu đối với các
thiết bị và dụng cụ khác.
Đảm bảo rằng thiết bị được lắp đặt
phía dưới và liền kề các cấu trúc an
toàn.
Các bộ phận của thiết bị đều mang
dòng điện. Đóng thiết bị bằng dụng cụ
để ngăn việc chạm phải các bộ phận
nguy hiểm.
Các mặt của thiết bị phải nằm liền kề
với thiết bị hoặc các dụng cụ khác có
cùng độ cao.
Không lắp đặt thiết bị gần cửa ra vào
hoặc dưới cửa sổ. Điều này nhằm
ngăn dụng cụ nấu ăn nóng rơi khỏi
thiết bị khi mở cửa ra vào hoặc cửa
sổ.
Đảm bảo lắp đặt phương tiện làm cố
định để ngăn thiết bị nghiêng đổ.
Tham khảo chương Lắp Đặt.
2.2 Kết Nối Điện
CẢNH BÁO!
Nguy cơ cháy và điện giật.
Tất cả các kết nối điện cần do thợ
điện đủ năng lực thực hiện.
Thiết bị phải được tiếp đất.
Hãy chắc chắn rằng các thông số trên
nhãn máy tương thích với các mức
điện áp của nguồn cấp điện.
Luôn sử dụng ổ cắm chống giật được
lắp đặt đúng cách.
Không sử dụng adapter có nhiều
phích cắm và dây cáp kéo dài.
5
Không để dây điện tiếp xúc hoặc ở
gần cửa thiết bị, đặc biệt là khi cửa
đang nóng.
Thiết bị bảo vệ chống điện giật của
các phần có dòng điện chạy qua và
các phần cách điện phải được vặn
chặt theo cách không thể tháo bỏ mà
không có dụng cụ.
Chỉ cắm phích cắm vào ổ cắm điện
khi đã lắp đặt xong. Đảm bảo tiếp cận
được với phích cắm điện sau khi lắp
đặt.
Nếu ổ cắm lỏng, không được cắm
phích cắm vào.
Không được giật dây điện để hủy kết
nối thiết bị. Luôn nhổ phích cắm.
Chỉ sử dụng các thiết bị cách điện
phù hợp: thiết bị ngắt mạch bảo vệ
đường dây, cầu chì (tháo cầu chì xoáy
khỏi đế), thiết bị ngắt và công tắc
chống rò rỉ điện ra đất.
Việc lắp đặt điện này phải có thiết bị
cách điện cho phép quý vị hủy kết nối
thiết bị khỏi nguồn điện ở tất cả các
cực. Thiết bị cách điện phải có chiều
rộng lỗ tiếp xúc tối thiểu là 3 mm.
Đóng kín cửa thiết bị, trước khi quý vị
kết nối giắc cắm với ổ cắm điện.
2.3 Sử dụng
CẢNH BÁO!
Nguy cơ gây thương tích
hoặc bỏng.
Nguy cơ điện giật.
Thiết bị này chỉ dành để sử dụng
trong gia đình.
Không thay đổi thông số kỹ thuật của
thiết bị này.
Đảm bảo rằng các cửa thông gió
không bị chặn.
Không bỏ quên thiết bị trong khi đang
hoạt động.
Tắt thiết bị sau mỗi lần sử dụng.
Hãy cẩn thận khi quý vị mở cửa thiết
bị trong khi thiết bị đang hoạt động.
Khí nóng có thể thoát ra ngoài.
Không vận hành thiết bị bằng tay ướt
hoặc khi thiết bị tiếp xúc với nước.
Không sử dụng mặt thiết bị để làm
việc khác hoặc cất giữ vật dụng.
Những người sử dụng thiết bị điều
hòa nhịp tim cần cách xa vùng cảm
ứng nấu ăn tối thiểu 30cm khi thiết bị
đang hoạt động.
CẢNH BÁO!
Nguy cơ cháy và nổ
Chất béo và dầu mỡ khi được làm
nóng có thể phát sinh hơi dễ cháy.
Giữ ngọn lửa hoặc những vật được
làm nóng tránh xa các chất dầu và mỡ
khi quý vị nấu.
Hơi dầu rất nóng thoát ra có thể tự
gây cháy.
Dầu đã qua sử dụng, có thể chứa
thức ăn dư thừa, có thể gây cháy ở
nhiệt độ thấp hơn dầu sử dụng lần
đầu.
Không đặt các sản phẩm dễ cháy
hoặc đồ vật ướt ở trong, gần hoặc trên
thiết bị.
Không được để các tia lửa hoặc ngọn
lửa mở tiếp xúc với thiết bị khi quý vị
mở cửa thiết bị.
Mở cửa thiết bị một cách cẩn thận.
Việc sử dụng các thành phần có cồn
có thể tạo nên hỗn hợp cồn và không
khí.
CẢNH BÁO!
Nguy cơ hư hỏng thiết bị.
Để ngăn chặn việc hư hỏng hoặc mất
màu phần tráng men:
không đặt trực tiếp đĩa chịu nhiệt
hoặc các vật thể khác trong thiết
bị lên đáy.
không cho nước trực tiếp vào
trong khi thiết bị đang nóng.
không giữ các món ăn và thực
phẩm ướt trong thiết bị sau khi
quý vị nấu xong.
cẩn thận khi quý vị tháo hoặc lắp
các phụ kiện.
Việc mất màu phần tráng men hoặc
thép không gỉ không ảnh hưởng đến
hiệu suất hoạt động của thiết bị.
Sử dụng chảo sâu lòng cho các loại
bánh nướng ướt. Nước ép trái cây có
thể gây các vết ố vĩnh viễn.
Không để dụng cụ nấu ăn nóng trên
bảng điều khiển.
Không để dụng cụ nấu ăn sôi cạn.
Hãy cẩn thận không để các vật dụng
hay dụng cụ nấu ăn rơi vào thiết bị.
Bề mặt có thể bị hư hỏng.
Không bật các vùng nấu ăn khi dụng
cụ nấu ăn rỗng không hoặc không có
đồ nấu nướng.
www.electrolux.com6
Không đặt lá nhôm trên thiết bị hoặc
trực tiếp trên đáy thiết bị.
Dụng cụ nấu ăn làm bằng gang,
nhôm hoặc với mặt đáy bị hư hỏng có
thể gây trầy xước. Luôn nâng các vật
dụng lên khi bạn phải di chuyển
chúng trên bề mặt nấu ăn.
Thiết bị này chỉ dành cho mục đích
nấu ăn. Không được sử dụng thiết bị
cho những mục đích khác, như làm
ấm phòng.
2.4 Bảo Quản và Vệ Sinh
CẢNH BÁO!
Nguy cơ thương tích, cháy
hoặc hư hỏng thiết bị.
Trước khi bảo trì, tắt thiết bị.
Rút phích cắm điện khỏi ổ cắm điện.
Chắc chắn rằng thiết bị đã nguội. Các
tấm kính có nguy cơ bị vỡ.
Thay ngay tấm kính cửa khi kính bị
hỏng. Liên Hệ Trung Tâm Dịch Vụ
Được Ủy Quyền.
Cẩn thận khi quý vị tháo cửa khỏi thiết
bị. Cửa rất nặng!
Mỡ hoặc thực phẩm còn lại trong thiết
bị có thể gây cháy.
Thường xuyên làm sạch thiết bị để
ngăn việc hư hỏng vật liệu bề mặt.
Làm sạch thiết bị bằng giẻ mềm ướt.
Chỉ sử dụng chất tẩy rửa trung tính.
Không dùng bất kỳ sản phẩm ăn mòn,
tấm làm sạch ăn mòn, dung môi hoặc
vật thể kim loại nào.
Nếu quý vị sử dụng nước xịt làm sạch
bếp lò, hãy tuân thủ hướng dẫn an
toàn trên bao bì.
Không làm sạch phần tráng men xúc
tác (nếu có) bằng bất kỳ loại chất tẩy
rửa nào.
2.5 Chiếu sáng bên trong
CẢNH BÁO!
Nguy cơ điện giật.
Về các đèn trong sản phẩm này và
đèn là phụ tùng bán riêng: Những đèn
này nhằm chịu đựng được điều kiện
vật lý vô cùng khắc nghiệt trong các
thiết bị gia dụng như nhiệt độ, độ
rung, độ ẩm hoặc dùng để phát tín
hiệu thông tin về trạng thái hoạt động
của thiết bị. Chúng không nhằm để sử
dụng trong các ứng dụng khác và
không phù hợp với việc chiếu sáng
phòng của gia đình.
Chỉ sử dụng đèn có cùng thông số kỹ
thuật .
2.6 Dịch vụ
Để sửa chữa thiết bị, liên hệ Trung
Tâm Dịch Vụ Được Ủy Quyền.
Chỉ sử dụng các phụ tùng thay thế
gốc.
2.7 Thải bỏ
CẢNH BÁO!
Nguy cơ thương tích hoặc
ngạt thở.
Ngắt kết nối thiết bị khỏi nguồn điện
chính.
Ngắt dây điện gần với thiết bị và vứt
bỏ dây điện.
Tháo chốt cửa để trẻ em hoặc thú
nuôi không bị mắc kẹt trong thiết bị.
3. LẮP ĐẶT
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
3.1 Vị trí của thiết bị
Bạn có thể lắp đặt thiết bị độc lập có tủ
trên một hay hai mặt và trong góc.
Để biết khoảng cách tối thiểu để lắp ráp,
kiểm tra bảng.
7
A
C
B
Khoảng cách tối thiểu
Kích thước mm
A 400
B 650
C 150
3.2 Dữ liệu kỹ thuật
Điện áp 220 - 240 V
Tần số 50 - 60 Hz
Cấp độ thiết bị 1
Kích thước mm
Chiều cao 858
Chiều rộng 600
Chiều sâu 600
3.3 Nắn thẳng thiết bị
Sử dụng chân nhỏ trên đáy thiết bị để
thiết lập mức bề mặt trên cùng của thiết
bị với các bề mặt khác.
3.4 Bảo vệ chống nghiêng
Đặt chiều cao chính xác và khu vực cho
thiết bị trước khi quý vị gắn bộ phận
chống nghiêng.
CẨN TRỌNG!
Đảm bảo quý vị lắp đặt bộ
phận chống nghiêng ở độ
cao chính xác.
Đảm bảo rằng bề mặt phía
sau thiết bị trơn nhẵn.
Quý vị phải lắp đặt bộ phận chống
nghiêng. Nếu quý vị không lắp đặt bộ
phận chống nghiêng, thiết bị có thể
nghiêng.
Thiết bị của quý vị có biểu tượng trên
hình ảnh (nếu có) để nhắc nhở quý vị về
việc lắp đặt bộ phận chống nghiêng.
1. Lắp đặt bộ phận chống nghiêng 232 -
237 mm hướng xuống từ mặt trên
cùng của thiết bị và 110 - 115 mm từ
bên hông thiết bị vào lỗ tròn trên giá
treo. Vặn ốc vít vào vật liệu cứng
hoặc sử dụng cốt thép (tường) hiện
có.
www.electrolux.com8
110-115
mm
232- 237
mm
2. Bạn có thể tìm thấy một lỗ ở phía bên
trái của thiết bị. Nâng mặt trước của
thiết bị lên và đặt vào giữa khoảng
trống của các tủ. Nếu khoảng trống
giữa các tủ bàn lớn hơn bề rộng của
thiết bị, bạn phải điều chỉnh kích
thước mặt bên để đặt thiết bị vào
trung tâm.
Nếu bạn thay đổi kích thước
của bếp, bạn phải căn chỉnh
thiết bị không nghiêng một
cách chính xác.
CẨN TRỌNG!
Nếu khoảng trống giữa các
tủ bàn lớn hơn bề rộng của
thiết bị, bạn có thể điều
chỉnh kích thước mặt bên để
đặt thiết bị vào trung tâm.
3.5 Lắp đặt điện
CẢNH BÁO!
Nhà sản xuất không chịu
trách nhiệm nếu quý vị
không tuân theo những biện
pháp phòng ngừa an toàn
trong các chương về An
Toàn.
Thiết bị được cung cấp mà không có
phích cắm điện hoặc dây cắm điện.
CẢNH BÁO!
Trước khi bạn đấu nối dây
điện với thiết bị đầu cuối,
hãy đo điện áp giữa các pha
trong mạng lưới trong nhà.
Sau đó, tham khảo nhãn đấu
nối phía sau thiết bị để lắp
đặt phần điện chính xác.
Trật tự các bước này tránh
xảy ra sai sót trong lắp đặt
và tránh hư hỏng các bộ
phận điện cho thiết bị.
Các loại dây cáp có thể áp dụng cho
các pha khác nhau:
Pha Cáp kích cỡ nhỏ
nhất
1 3x10,0 mm²
3 với pha trung
tính
5x1,5 mm²
CẢNH BÁO!
Cáp điện không được chạm
vào bộ phận của thiết bị
được tô bóng trong hình
minh họa.
9
4. MÔ TẢ SẢN PHẨM
4.1 Tổng quan
21 43
5
7
6
8
1
2
3
4
1
Đèn chỉ báo / biểu tượng nhiệt độ
2
Núm nhiệt độ
3
Bộ lập trình điện tử
4
Núm chức năng bếp lò
5
Bộ phận gia nhiệt
6
Đèn
7
Quạt
8
Vị trí kệ
4.2 Bố trí bề mặt nấu ăn
180 mm
210 mm
140 mm
140 mm
5 4
1 2
4 3
1
Vùng nấu ăn cảm ứng 1400 W có
chức năng Nguồn Điện 2500 W
2
Vùng nấu ăn cảm ứng 1800 W có
chức năng Nguồn Điện 2800 W
3
Bảng điều khiển
4
Vùng nấu ăn cảm ứng 1400 W có
chức năng Nguồn Điện 2500 W
5
Vùng nấu ăn cảm ứng 2300 W có
chức năng Nguồn Điện 3300 W
4.3 Phụ kiện
Kệ kim loại
Dùng cho dụng cụ nấu, hộp thiếc làm
bánh, thịt quay.
Chảo Nướng / Quay
Để nướng và quay hoặc làm chảo
gom mỡ.
Khoang cất giữ
Khoang cất giữ ở dưới khoang bếp lò.
Để sử dụng khoang này, nhấc cửa
dưới phía trước lên rồi kéo xuống.
CẢNH BÁO!
Khoang cất giữ có thể trở
nên nóng khi thiết bị hoạt
động.
www.electrolux.com10
5. TRƯỚC KHI SỬ DỤNG LẦN ĐẦU
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
5.1 Vệ Sinh Ban Đầu
Tháo tất cả các phụ kiện khỏi thiết bị.
Xem chương "Bảo quản và
Vệ sinh".
Vệ sinh thiết bị và các phụ tùng trước khi
sử dụng lần đầu.
Đặt các phụ kiện trở lại vị trí ban đầu của
chúng.
5.2 Đặt thời gian
Quý vị phải đặt thời gian trước khi vận
hành bếp lò.
nhấp nháy khi quý vị kết nối thiết bị
với nguồn điện, khi bị cắt điện hoặc khi
không đặt đồng hồ hẹn giờ.
Ấn hoặc để đặt thời gian chính
xác.
Sau khoảng năm giây, đèn ngừng nhấp
nháy và màn hình hiển thị thời gian trong
ngày quý vị đặt.
5.3 Thay đổi thời gian
Quý vị không thể thay đổi
thời gian trong ngày nếu
chức năng Thời Gian Hoạt
Động hoặc Thời Gian Kết
Thúc hoạt động.
Bấm đi bấm lại cho đến khi đèn chỉ
báo chức năng Thời Gian trong Ngày
nhấp nháy.
Để thiết lập thời gian mới, tham khảo
phần "Thiết lập thời gian".
5.4 Làm nóng sơ bộ
Làm nóng sơ bộ thiết bị trống để đốt hết
lượng mỡ còn lại.
1. Đặt chức năng
và nhiệt độ tối đa.
2. Để thiết bị vận hành trong 1 giờ.
3. Đặt chức năng và đặt nhiệt độ tối
đa. Nhiệt độ tối đa cho chức năng
này là 210 °C.
4. Để thiết bị vận hành trong 15 phút.
5. Đặt chức năng và đặt nhiệt độ tối
đa.
6. Để thiết bị vận hành trong 15 phút.
Phụ kiện có thể trở nên nóng hơn bình
thường. Thiết bị có thể tỏa ra mùi và
khói. Điều này là bình thường. Hãy chắc
chắn rằng có đủ khí lưu thông trong
phòng.
6. NGĂN LÒ - SỬ DỤNG HÀNG NGÀY
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
11
6.1 Bố trí bảng điều khiển
BB
B
B
1 2 3 54
Sử dụng các trường cảm biến để vận hành thiết bị. Màn hình, chỉ báo và âm thanh
cho thấy các chức năng nào hoạt động.
Trường
cảm
biến
Chức năng Nhận xét
1
BẬT / TẮT Để bật và tắt khoang giữ nóng.
2
STOP+GO Để bật và tắt chức năng.
3
- Để chọn vùng nấu ăn.
4
- Màn hình hiển thị cài
đặt nhiệt
Để hiển thị cài đặt nhiệt.
5
/
- Để thiết lập cài đặt nhiệt.
6.2 Các hiển thị cài đặt nhiệt
Màn hình hiển
thị
Mô tả
Vùng nấu ăn đã bị tắt.
-
Vùng nấu ăn đang hoạt động.
Chức năng STOP+GO hoạt động.
Chức năng điện hoạt động.
+ số
Có trục trặc.
Vùng nấu ăn vẫn còn nóng (nhiệt dư).
Dụng cụ nấu ăn không phù hợp hoặc quá nhỏ hoặc không có
dụng cụ nấu ăn trên vùng nấu ăn.
Chức năng Công Tắc Tắt Tự Động hoạt động.
6.3 Bật và tắt
Chạm vào trong 1 giây để bật hoặc
tắt khoang giữ nóng.
6.4 Công Tắc Tắt Tự Động
Chức năng này tự động tắt khoang
giữ nóng nếu:
tất cả các vùng nấu ăn được tắt,
www.electrolux.com12
quý vị không thiết lập cài đặt nhiệt sau
khi quý vị bật khoang giữ nóng,
quý vị đổ một chất gì đó hoặc đặt vật
gì đó lên bảng điều khiển trong hơn
10 giây (chảo, khăn, v.v.). Tín hiệu
âm thanh kêu và khoang giữ nóng
ngừng hoạt động. Lấy đồ vật ra khỏi
hoặc làm sạch bảng điều khiển.
khoang giữ nóng quá nóng (ví dụ như
chảo đun cạn nước). Để vùng nấu ăn
nguội dần trước khi quý vị sử dụng lại
khoang giữ nóng.
quý vị sử dụng dụng cụ nấu ăn không
phù hợp. Biểu tượng hiện lên và
vùng nấu ăn tự động tắt sau 2 phút.
quý vị không tắt một vùng nấu ăn
hoặc thay đổi cài đặt nhiệt. Sau một
lúc hiện lên và khoang giữ nóng sẽ
tắt.
Mối quan hệ giữa cài đặt nhiệt và thời
gian mà sau đó khoang giữ nóng sẽ
tắt:
Cài đặt nhiệt Khoang giữ nóng
sẽ tắt sau
1 - 2 6 giờ
3 - 4 5 giờ
5 4 giờ
6 - 9 1,5 giờ
6.5 Chọn vùng nấu ăn
Để thiết lập vùng nấu ăn, chạm vào
trường cảm biến liên quan đến vùng
này. Màn hình hiển thị làm sáng chỉ báo
cài đặt nhiệt (
).
6.6 Cài đặt nhiệt
Thiết lập vùng nấu ăn.
Chạm vào để tăng cài đặt nhiệt.
Chạm vào để giảm cài đặt nhiệt.
Chạm vào cùng lúc để tắt vùng
nấu ăn.
6.7 Chức năng điện
Chức năng này cung cấp nhiều điện
năng cho vùng cảm ứng nấu ăn. Chức
năng này có thể được kích hoạt cho vùng
cảm ứng nấu ăn chỉ trong một khoảng
thời gian hạn chế. Sau thời gian này,
vùng cảm ứng nấu ăn sẽ tự động đặt về
cài đặt nhiệt cao nhất.
Để bật chức năng này cho vùng nấu
ăn: trước tiên thiết lập vùng nấu ăn sau
đó thiết lập cài đặt nhiệt cao nhất. Chạm
vào cho đến khi hiện lên.
Để tắt chức năng: chạm vào
.
6.8 STOP+GO
Chức năng này thiết lập tất cả các vùng
nấu ăn mà hoạt động tới cài đặt nhiệt
thấp nhất.
Khi chức năng này hoạt động, quý vị
không thể thay đổi cài đặt nhiệt.
Để bật chức năng: chạm . hiện
lên.
Để tắt chức năng: chạm vào
. Cài đặt
nhiệt trước đó hiện lên.
6.9 Chức năng Quản lý điện
năng
Vùng nấu ăn được phân nhóm theo vị
trí và số lượng các pha trong khoang
giữ nóng. Xem hình minh họa.
Mỗi pha có một tải điện tối đa.
Chức năng này phân chia điện năng
giữa các vùng nấu ăn được kết nối tới
cùng một pha.
Chức năng này bật khi vượt quá tổng
tải điện của các vùng nấu ăn được kết
nối với pha đơn.
Chức năng này giảm điện năng tới
các vùng nấu ăn khác được kết nối tới
cùng một pha.
Màn hình hiển thị cài đặt nhiệt của
các vùng đã giảm điện năng thay đổi
giữa hai mức.
13
7. NGĂN LÒ - CÁC MẸO VÀ LỜI KHUYÊN
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
7.1 Dụng cụ nấu ăn
Đối với các vùng nấu ăn cảm
ứng, một trường điện từ
mạnh tạo nhiệt trong dụng
cụ nấu ăn rất nhanh.
Sử dụng vùng nấu nướng
cảm ứng với dụng cụ nấu ăn
phù hợp.
Chất liệu của dụng cụ nấu ăn
phù hợp: gang, thép, thép tráng men,
thép không gỉ, đáy nhiều tầng (có
nhãn hiệu chính xác của nhà sản
xuất).
không phù hợp: nhôm, đồng, đồng
thau, thủy tinh, gốm, sứ.
Dụng cụ nấu ăn phù hợp cho ngăn lò
cảm ứng nếu:
một ít nước sôi rất nhanh trong vùng
được cài đặt theo cài đặt nhiệt cao
nhất.
nam châm hút đáy của dụng cụ nấu
ăn.
Đáy của dụng cụ nấu ăn
phải dày và bằng phẳng
nhất có thể.
Kính thước dụng cụ nấu ăn
Vùng nấu cảm ứng thích ứng tự động với
kích thước của đáy dụng cụ nấu ăn tới
giới hạn nào đó.
Hiệu quả vùng nấu ăn liên quan đến
đường kính của dụng cụ nấu ăn. Dụng
cụ nấu ăn có đường kính nhỏ hơn mức
tối thiểu chỉ nhận được một phần năng
lượng của vùng nấu ăn.
7.2 Đường kính tối thiểu của
dụng cụ nấu ăn
Vùng nấu ăn Đường kính tối
thiểu của dụng
cụ nấu ăn
(mm)
Phía sau bên trái 90
Phía sau bên phải 100
Phía trước bên phải 90
Phía trước bên trái 110
7.3 Tiếng ồn trong khi đang
hoạt động
Nếu quý vị có thể nghe:
tiếng ồn kêu răng rắc: dụng cụ nấu ăn
được làm bằng các vật liệu khác nhau
(cấu trúc nhiều lớp).
âm thanh réo rít: quý vị sử dụng vùng
nấu ăn với mức điện năng cao và
dụng cụ nấu ăn được làm bằng các
vật liệu khác nhau (cấu trúc nhiều
lớp).
kêu rền rền: quý vị sử dụng mức điện
năng cao.
tiếng click: đang diễn ra chuyển mạch
điện.
tiếng rít, tiếng ù: quạt đang hoạt động.
www.electrolux.com14
Tiếng ồn bình thường và không cho
thấy trục trặc ở khoang giữ nóng.
7.4 Các ví dụ về ứng dụng nấu
ăn
Mối quan hệ giữa cài đặt nhiệt và lượng
tiêu thụ điện năng của vùng nấu ăn
không phải là mối quan hệ tuyến tính.
Khi quý vị tăng cài đặt nhiệt, nó không tỉ
lệ thuận với tăng lượng tiêu thụ điện
năng của vùng nấu ăn. Điều này có
nghĩa là vùng nấu ăn được cài đặt nhiệt
trung bình sử dụng dưới một nửa điện
năng của nó.
Dữ liệu trong bảng chỉ để
hướng dẫn.
Cài đặt nhiệt Sử dụng để: Thời
gian
(phút)
Lời khuyên
1 Hâm nóng thức ăn đã nấu
chín.
khi cần
thiết
Đậy nắp lên trên dụng cụ
nấu ăn.
1 - 2 Nước sốt Hollandaise, tan:
bơ, sô-cô-la, gelatine.
5 - 25 Đôi khi trộn lại.
1 - 2 Làm cho rắn lại: trứng tráng,
trứng nướng lò.
10 - 40 Đậy nắp khi nấu.
2 - 3 Ninh nhỏ lửa cơm và các
món ăn có thành phần là
sữa, đun nóng đồ ăn nấu
sẵn.
25 - 50 Thêm tối thiểu lượng nước
gấp đôi gạo, trộn các món
ăn có thành phần là sữa một
cách kỹ lưỡng.
3 - 4 Hấp rau, cá, thịt. 20 - 45 Thêm một số muỗng canh
chất lỏng.
4 - 5 Hấp khoai tây. 20 - 60 Sử dụng tối đa ¼ l nước cho
750 g khoai tây.
4 - 5 Nấu thức ăn, món hầm và
súp với lượng lớn hơn.
60 -
150
Tối đa 3 l chất lỏng cộng
thêm thành phần.
6 - 7 Chiên ở nhiệt độ thấp: thịt
bọc trứng và bánh mì rán, bê
cuộn phô mai kiểu cordon
bleu, món côtlet, chả viên
rán, xúc xích, gan, bột đảo
bơ, trứng, bánh kếp, bánh
rán.
khi cần
thiết
Lật khi được một nửa thời
gian.
7 - 8 Chiên kỹ bánh khoai tây
chiên, bít tết thăn bò và thịt
bò bít tết.
5 - 15 Lật khi được một nửa thời
gian.
9 Đun sôi nước, nấu mì ống, nấu nhừ thịt (món garu Hungary, om),
khoai tây chiên ngập dầu.
Đun sôi lượng nước lớn. Chức năng nguồn điện được bật.
15
8. NGĂN LÒ - CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
8.1 Thông tin chung
Vệ sinh ngăn lò sau mỗi lần sử dụng.
Luôn sử dụng dụng cụ nấu ăn có đáy
sạch.
Các vết xước hay vết bẩn tối màu trên
bề mặt không ảnh hưởng đến cách
thức hoạt động của ngăn lò.
Sử dụng dụng cụ vệ sinh chuyên
dụng cho bề mặt của ngăn lò.
Sử dụng dụng cụ cạo chuyên dụng
cho kính.
8.2 Vệ sinh ngăn lò
Tháo dỡ ngay: nhựa chảy, lá nhựa,
đường và thức ăn có đường. Nếu
không, bụi bẩn có thể gây hại cho
ngăn lò. Cẩn thận tránh gây bỏng. Đặt
dụng cụ cạo chuyên dụng trên bề mặt
kính ở góc nhọn và di chuyển lưỡi trên
bề mặt.
Tháo ra khi ngăn lò đủ nguội: vòng
cặn vôi, vòng nước, vết mỡ dính, đổi
màu kim loại sáng. Vệ sinh sàn lò
bằng một miếng vải ướt và chất tẩy
chống ăn mòn. Sau khi vệ sinh, lau
khô ngăn lò bằng miếng vải mềm.
Loại bỏ phần đổi màu kim loại
sáng: dùng dung dịch nước dấm và
lau sạch bề mặt kính bằng một miếng
vải ướt.
9. LÒ NƯỚNG - SỬ DỤNG HÀNG NGÀY
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
9.1 Bật tắt thiết bị
Phụ thuộc vào model mà
thiết bị của bạn có đèn,
biểu tượng núm điều
khiển hoặc đèn chỉ báo:
Đèn bật khi thiết bị hoạt
động.
Biểu tượng cho thấy liệu
núm có điều khiển một
trong các vùng nấu, chức
năng lò hoặc nhiệt độ hay
không.
Đèn chỉ báo bật khi lò
nóng lên.
1. Xoay núm điều khiển chức năng bếp
lò để chọn chức năng bếp lò.
2. Xoay núm điều khiển nhiệt độ để
chọn nhiệt độ.
3. Để tắt thiết bị, xoay núm điều khiển
chức năng lò và núm điều khiển nhiệt
độ về vị trí tắt.
9.2 Bộ điều nhiệt an toàn
Việc vận hành sai thiết bị hay lỗi bộ phận
có thể dẫn đến việc quá nhiệt nguy hiểm.
Để ngăn ngừa điều này, bếp lò có bộ
điều nhiệt an toàn sẽ ngắt nguồn điện.
Bếp lò tự động bật trở lại khi nhiệt độ
giảm xuống.
9.3 Quạt làm mát
Khi lò hoạt động, quạt làm mát sẽ tự
động bật để làm mát bề mặt lò. Nếu bạn
tắt lò, hãy nhớ đưa các núm xoay chức
năng và nhiệt độ của lò về vị trí tắt. Nếu
không, quạt làm mát sẽ tiếp tục hoạt
động.
www.electrolux.com16
9.4 Các chức năng bếp lò
Biểu
tượng
Các chức năng bếp lò Ứng dụng
Vị trí Tắt Lò nướng đã tắt.
Đèn lò nướng Để bật đèn mà không bật chức năng nấu.
Nấu Ăn Thông Thường Để nướng và quay thức ăn trên một vị trí kệ.
Nhiệt Dưới Đáy Để nướng bánh có phần đáy giòn và để bảo quản
thực phẩm.
Nấu Bằng Quạt Để quay hoặc quay và nướng thức ăn với cùng
nhiệt độ nấu trên nhiều vị trí kệ, mà không làm
bay mùi vị.
Nấu Bằng Quạt Thực
Sự
Để nướng trên tối đa hai vị trí kệ cùng lúc và để
sấy thực phẩm.Đặt nhiệt độ thấp hơn từ 20 -
40 °C cho Nấu Ăn Thông Thường.
Nướng Nhanh Để nướng thực phẩm dẹt với số lượng lớn và để
nướng bánh mì.
Nướng Tuabin Để nướng súc thịt lớn hơn hoặc thịt gia cầm còn
xương trên một vị trí kệ. Để làm món gratin và để
làm chín vàng.
Cài đặt Nướng Pizza Để nướng bánh pizza. Để giúp đế bánh chín vàng
và giòn.
Nướng giữ ẩm Chức năng này được thiết kế để tiết kiệm năng
lượng trong khi nấu. Để xem hướng dẫn nấu ăn,
tham khảo chương "Mẹo và lời khuyên", Nướng
giữ ẩm. Phải đóng cửa lò trong khi nấu để chức
năng không bị gián đoạn và đảm bảo rằng lò
nướng hoạt động với hiệu suất năng lượng cao
nhất có thể. Khi quý vị sử dụng chức năng này,
nhiệt độ trong khoang lò có thể khác với nhiệt độ
đã đặt. Công suất làm nóng có thể bị giảm. Để
xem các khuyến nghị chung về tiết kiệm năng
lượng, tham khảo chương "Hiệu Suất Năng
Lượng", Lò Nướng - Tiết Kiệm Năng Lượng. Chức
năng này được sử dụng để tuân thủ cấp hiệu suất
năng lượng theo EN 60350-1.
17
10. LÒ - CHỨC NĂNG ĐỒNG HỒ
10.1 Màn hình hiển thị
A B C
A. Đèn chỉ báo chức năng
B. Hiển thị thời gian
C. Đèn chỉ báo chức năng
10.2 Các nút
Nút Chức năng Mô tả
GIẢM Để thiết lập thời gian.
ĐỒNG HỒ Để thiết lập chức năng đồng hồ.
TĂNG Để thiết lập thời gian.
10.3 Bảng chức năng đồng hồ
Chức năng đồng hồ Ứng dụng
THỜI GIAN
TRONG NGÀY
Để đặt, thay đổi hoặc kiểm tra thời gian trong ngày.
THỜI LƯỢNG Để đặt thời gian mà thiết bị vận hành.
KẾT THÚC Để đặt thời điểm mà thiết bị tắt.
HẸN GIỜ SAU Để kết hợp chức năng THỜI LƯỢNG VÀ KẾT THÚC.
HẸN GIỜ Để đặt thời gian đếm ngược. Chức năng này không gây
ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị. Quý vị có thể đặt
HẸN GIỜ tại bất kỳ thời điểm nào, cũng như khi thiết bị
tắt.
10.4 Đặt THỜI LƯỢNG
1. Đặt chức năng bếp lò và nhiệt độ.
2. Nhấn
lặp đi lặp lại cho đến khi
bắt đầu phát sáng.
3. Ấn hoặc để đặt thời gian THỜI
LƯỢNG nấu.
Màn hình hiển thị .
4. Khi thời gian kết thúc,
phát sáng
và tín hiệu âm thanh phát ra. Thiết bị
tắt tự động.
5. Nhấn bất kỳ nút nào để dừng tín hiệu
âm thanh.
6. Xoay núm điều khiển chức năng bếp
lò và nhiệt độ tới vị trí tắt.
10.5 Cài đặt KẾT THÚC
1. Đặt chức năng bếp lò và nhiệt độ.
2. Nhấn lặp đi lặp lại cho đến khi
bắt đầu phát sáng.
3. Nhấn
hoặc để đặt thời gian.
Màn hình hiển thị .
www.electrolux.com18
4. Khi thời gian kết thúc, phát sáng
và tín hiệu âm thanh phát ra. Thiết bị
tắt tự động.
5. Nhấn bất kỳ nút nào để dừng tín
hiệu.
6. Xoay núm điều khiển chức năng bếp
lò và nhiệt độ tới vị trí tắt.
10.6 Cài đặt HẸN GIỜ SAU
1. Đặt chức năng bếp lò và nhiệt độ.
2. Nhấn
lặp đi lặp lại cho đến khi
bắt đầu phát sáng.
3. Nhấn hoặc để đặt thời gian
cho chức năng THỜI LƯỢNG.
4. Nhấn .
5. Nhấn hoặc để đặt thời gian
KẾT THÚC.
6. Nhấn để xác nhận.
Thiết bị sẽ bật tự động sau đó, hoạt động
trong thời gian THỜI LƯỢNG đã được
đặt và dừng tại thời gian KẾT THÚC đã
được đặt. Tại thời gian đã được đặt, tín
hiệu âm thanh phát ra.
7. Thiết bị tắt tự động. Nhấn bất kỳ nút
nào để dừng tín hiệu.
8. Xoay núm điều khiển chức năng bếp
lò và nhiệt độ tới vị trí tắt.
10.7 Đặt HẸN GIỜ
1. Nhấn lặp đi lặp lại cho đến khi
bắt đầu phát sáng.
2. Ấn
hoặc để đặt thời gian cần
thiết.
Chuông Hẹn Phút tự động khởi động sau
5 giây.
3. Khi thời gian cài đặt kết thúc, một tín
hiệu âm thanh sẽ vang lên. Nhấn bất
kỳ nút nào để dừng tín hiệu âm
thanh.
4. Xoay núm chức năng bếp lò và núm
điều chỉnh nhiệt độ về vị trí tắt.
10.8 Hủy các chức năng đồng
hồ
1. Ấn nhiều lần cho đến khi đèn chỉ
báo chức năng cần thiết bắt đầu
nhấp nháy.
2. Bấm và giữ
.
Chức năng đồng hồ dừng lại sau vài
giây.
11. BẾP LÒ - SỬ DỤNG CÁC PHỤ KIỆN
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
11.1 Lắp các phụ kiện vào
Kệ kim loại:
Kệ kim loại có hình dạng đặc
biệt ở phía sau giúp lưu
thông nhiệt.
Đặt kệ vào vị trí kệ chính xác. Hãy chắc
chắn rằng chảo không chạm vào thành
sau bếp lò.
12. BẾP LÒ - CÁC MẸO VÀ LỜI KHUYÊN
CẢNH BÁO!
Tham khảo các chương về
An Toàn.
Nhiệt độ và thời gian nướng
trong các bảng chỉ là hướng
dẫn. Điều đó còn phụ thuộc
vào công thức nấu ăn và
chất lượng cũng như số
lượng thành phần được sử
dụng.
19
12.1 Thông tin chung
Thiết bị có bốn vị trí kệ. Tính vị trí kệ
từ đáy sàn thiết bị.
Thiết bị có hệ thống đặc biệt lưu
thông không khí và liên tục phục hồi
hơi nước. Với hệ thống này, quý vị có
thể nấu trong môi trường hơi nước và
giữ thức ăn mềm bên trong và cứng
giòn bên ngoài. Hệ thống này làm
giảm thiểu thời gian nấu và lượng
năng lượng tiêu thụ.
Hơi ẩm có thể ngưng tụ trong thiết bị
hay trên các tấm cửa kính. Điều này
là bình thường. Luôn đứng xa thiết bị
khi mở cửa thiết bị trong khi nấu. Để
giảm ngưng tụ, hãy vận hành thiết bị
trong 10 phút trước khi nấu.
Làm sạch hơi ẩm sau mỗi lần sử dụng
thiết bị.
Không đặt trực tiếp các vật thể lên bệ
thiết bị và không cho lá nhôm lên trên
các bộ phận khi nấu. Điều này có thể
làm thay đổi kết quả nướng và làm
hỏng lớp men.
12.2 Nướng
Bếp lò của quý vị có thể nướng hoặc
quay khác so với thiết bị quý vị đã có
trước đây. Điều chỉnh các thiết lập
thông thường của quý vị như nhiệt độ,
thời gian nấu và vị trí kệ tới các giá trị
trong bảng.
Lần đầu nên dùng nhiệt độ thấp hơn.
Nếu quý vị không thể tìm thấy các
thiết lập cho một công thức đặc biệt,
hãy tìm thiết lập tương tự.
Quý vị có thể kéo dài thời gian nướng
tối đa 10 – 15 phút nếu quý vị nướng
bánh trên nhiều vị trí kệ.
Bánh ngọt và bánh bột nhão ở các độ
cao khác nhau không phải lúc nào
cũng ngả màu nâu vàng như nhau
ngay. Nếu điều này xảy ra, đừng thay
đổi thiết lập nhiệt độ. Các chênh lệch
sẽ được cân bằng trong quá trình
nướng.
Khay trong lò có thể xoay trong lúc
nướng. Khi khay nguội trở lại, các biến
dạng sẽ biến mất.
12.3 Nướng bánh
Không mở cửa bếp lò trước khi hết 3/4
thời gian nấu.
Nếu quý vị sử dụng hai khay nướng
cùng một lúc, hãy để một mức trống
giữa hai khay này.
12.4 Nấu thịt và cá
Sử dụng chảo sâu lòng đối với loại
thức ăn rất béo để ngăn không cho
bếp lò bị vấy bẩn mà có thể dính ở đó
vĩnh viễn.
Để thịt trong khoảng 15 phút trước khi
thái để nước không bị rỉ ra.
Để ngăn bếp lò không bốc quá nhiều
khói trong quá trình quay, hãy thêm
một ít nước vào chảo sâu lòng. Để
ngăn ngưng tụ khói, hãy thêm nước
vào mỗi lần sau khi nó cạn.
12.5 Thời gian nấu
Thời gian nấu phụ thuộc vào loại thức
ăn, độ quánh và khối lượng.
Ban đầu, hãy theo dõi hiệu quả khi quý vị
nấu. Hãy tìm các cài đặt tốt nhất (cài đặt
nhiệt, thời gian nấu, v.v…) cho dụng cụ
nấu, công thức nấu ăn và số lượng khi
quý vị sử dụng thiết bị này.
12.6 Nấu Ăn Thông Thường
Thức ăn Số lượng
(g)
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
(phút)
Vị trí kệ Phụ kiện
Bánh dẹt
1)
1000 160 - 170 30 - 35 2 khay nướng
Bánh ủ men có
táo
2000 170 - 190 40 - 50 3 khay nướng
www.electrolux.com20
  • Page 1 1
  • Page 2 2
  • Page 3 3
  • Page 4 4
  • Page 5 5
  • Page 6 6
  • Page 7 7
  • Page 8 8
  • Page 9 9
  • Page 10 10
  • Page 11 11
  • Page 12 12
  • Page 13 13
  • Page 14 14
  • Page 15 15
  • Page 16 16
  • Page 17 17
  • Page 18 18
  • Page 19 19
  • Page 20 20
  • Page 21 21
  • Page 22 22
  • Page 23 23
  • Page 24 24
  • Page 25 25
  • Page 26 26
  • Page 27 27
  • Page 28 28
  • Page 29 29
  • Page 30 30
  • Page 31 31
  • Page 32 32
  • Page 33 33
  • Page 34 34
  • Page 35 35
  • Page 36 36

Electrolux EKI64500OX Používateľská príručka

Typ
Používateľská príručka