Samsung AR09TYHQASIXSV Používateľská príručka

Kategória
Split systémy
Typ
Používateľská príručka
Máy Điều Hòa Không Khí
Hướng dẫn sử dụng
Cảm ơn Quý khách đã sử dụng máy điều hòa không khí của Samsung.
Trước khi sử dụng sản phẩm, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này và cất giữ để tham khảo sau này.
Hướng dẫn lắp đặt
AR**TYHQ****SV
Trang 2
Chú ý về an toàn………………………………………………………… 05
Hướng dẫn sử dụng
Tính năng và thông số kỹ thuật của thiết bị ……………………… 10
1. Màn hình hiển thị dàn lạnh ……………………………………………………………………………………………… 10
2. Nhiệt độ hoạt động ……………………………………………………………………………………………………… 11
3. Các tính năng khác ……………………………………………………………………………………………………… 12
4. Cài đặt góc của luồng khí ……………………………………………………………………………………………… 13
5. Vận hành thủ công (không có điều khiển từ xa) ……………………………………………………………………… 13
Chăm sóc và bảo dưỡng ……………………………………………… 14
Xử lý sự cố ……………………………………………………………… 16
Nội dung
Trang 3
Hướng dẫn lắp đặt
Phụ kiện ………………………………………………………………… 19
Tổng quan lắp đặt - Dàn lạnh ………………………………………… 20
Các bộ phận của thiết bị ……………………………………………… 21
Lắp đặt dàn lạnh ………………………………………………………… 22
1. Chọn vị trí lắp đặt ………………………………………………………………………………………………………… 22
2. Gắn tấm gắn vào tường ………………………………………………………………………………………………… 22
3. Khoan lỗ tường cho đường ống nối …………………………………………………………………………………… 23
4. Chuẩn bị đường ống chất làm lạnh …………………………………………………………………………………… 24
5. Kết nối ống thoát nước ………………………………………………………………………………………………… 24
6. Kết nối cáp tín hiệu ……………………………………………………………………………………………………… 25
7. Bọc đường ống và cáp ………………………………………………………………………………………………… 26
8. Gắn dàn lạnh …………………………………………………………………………………………………………… 27
Lắp đặt dàn nóng ……………………………………………………… 28
1. Chọn vị trí lắp đặt ………………………………………………………………………………………………………… 28
2. Lắp đặt khớp nối thoát nước …………………………………………………………………………………………… 29
3. Neo chặt dàn nóng ……………………………………………………………………………………………………… 29
4. Kết nối cáp tín hiệu và nguồn ………………………………………………………………………………………… 31
Kết nối đường ống chất làm lạnh …………………………………… 32
A. Lưu ý về chiều dài đường ống ………………………………………………………………………………………… 32
B. Hướng dẫn kết nối – Đường ống chất làm lạnh ……………………………………………………………………… 32
1. Cắt đường ống ……………………………………………………………………………………………………… 32
2. Loại bỏ rìa xờm gờ mép ……………………………………………………………………………………………… 33
3. Đốt làm loe đầu ống ………………………………………………………………………………………………… 33
4. Kết nối các đường ống ……………………………………………………………………………………………… 33
Hút chân không ………………………………………………………… 35
1. Hướng dẫn hút chân không …………………………………………………………………………………………… 35
2. Lưu ý khi bổ sung chất làm lạnh ……………………………………………………………………………………… 36
Kiểm tra rò rỉ điện và khí ga ………………………………………… 37
Chạy thử ………………………………………………………………… 38
Sử dụng R-32 …………………………………………………………… 39
Trang 4
Hướng dẫn điều khiển từ xa
Thông số kỹ thuật bộ điều kiểm từ xa ……………………………… 43
Các nút thao tác ………………………………………………………… 44
Các chỉ số trên LCD …………………………………………………… 47
Cách sử dụng các nút ………………………………………………… 48
Vận hành tự động ……………………………………………………… 48
Vận hành chế độ làm mát/sưởi ấm/quạt …………………………… 48
Vận hành khử ẩm ……………………………………………………… 49
Vận hành chế độ hẹn giờ ……………………………………………… 50
Thao tác bộ điều khiển từ xa ………………………………………… 54
LƯU Ý:
Việc thiết kế các nút dựa trên mô hình cụ thể và có thể hơi khác với sản phẩm bạn mua, hình dạng thực tế sẽ
được áp dụng.
Tất cả các chức năng được mô tả được thực hiện theo thiết bị. Nếu thiết bị không có tính năng này, sẽ không
có thao tác tương ứng xảy ra khi nhấn nút tương ứng trên bộ điều khiển.
Khi có sự khác biệt lớn giữa "Hình ảnh minh họa bộ điều khiển từ xa" và "HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG" ở mô tả
chức năng, thì mô tả trên "HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG" sẽ được áp dụng.
Ở chế độ Cooling (Làm mát) và Dry (Làm khô), khi người dùng OFF (TẮT) và ON (BẬT) thiết bị từ điều khiển
từ xa, nhiệt độ cài đặt 24°C sẽ hiển thị trên IR tương ứng từ xa phải truyền ở chế độ ON (BẬT) trên điều khiển
từ xa.
Ví dụ 1.
Nếu nhiệt độ cài đặt của người dùng nằm trong khoảng từ 17°C~23°C trong khi OFF (TẮT) thiết bị bằng điều
khiển từ xa thì trong khi ON (BẬT) thiết bị từ điều khiển từ xa, nhiệt độ cài đặt sẽ 24°C truyền IR tương
ứng.
Ví dụ 2.
Nếu nhiệt độ cài đặt của người dùng là bằng hoặc trên 24°C trong khi OFF (TẮT) thiết bị bằng điều khiển từ xa
thì trong khi ON (BẬT) thiết bị từ điều khiển từ xa, nhiệt độ cài đặt sẽ giữ nguyên không thay đổi.
Trang 5
Chú ý
về an toàn
Chú ý về an toàn
Đọc chú ý về an toàn trước khi lắp đặt và vận hành
Việc lắp đặt sai do bỏ qua các hướng dẫn có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc thương tích.
Mức độ nghiêm trọng của thiệt hại hoặc thương tích tiềm năng được phân loại là CẢNH BÁO hoặc CẨN THẬN.
CẢNH BÁO
Biểu tượng này biểu thị khả năng về gây
thương tích hoặc chết người.
CẨN THẬN
Biểu tượng này biểu thị khả năng gây thiệt hạii
sản hoặc hậu quả nghiêm trọng.
CẢNH BÁO
Trẻ em từ 8 tuổi trở lên và những người bị suy giảm khả năng thể chất, giác quan hoặc tinh thần hoặc thiếu
kinh nghiệm và kiến thức có thể sử dụng thiết bị này nếu họ được giám sát hoặc được hướng dẫn liên quan
đến việc sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu các mối nguy hiểm liên quan. Trẻ em không được phép đùa
nghịch với thiết bị. Không được phép để trẻ em thực hiện quá trình làm sạch và bảo dưỡng nếu không có sự
giám sát (Yêu cầu tiêu chuẩn EN).
Thiết bị này không dành cho những người (bao gồm trẻ em) bị suy giảm thể chất, giác quan hoặc tinh thần,
hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng, trừ khi họ được giám sát và hướng dẫn liên quan đến việc sử
dụng thiết bị bởi người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ. Trẻ em cần được giám sát để đảm bảo rằng
chúng không đùa nghịch với thiết bị (Yêu cầu tiêu chuẩn IEC).
CÁC CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM
Nếu có tình huống bất thường phát sinh (như có mùi khét), ngay lập tức tắt thiết bị và ngắt nguồn. Gọi cho
đại lý bán hàng cho bạn để được hướng dẫn để tránh bị điện giật, hỏa hoạn hoặc bị thương.
Không chèn ngón tay, que hoặc các vật dụng khác vào cửa hút gió hoặc cửa thông khí. Điều này có thể
gây thương tích, vì quạt có thể quay ở tốc độ cao.
Không sử dụng các loại thuốc xịt dễ cháy như keo xịt tóc, sơn mài hoặc sơn gần thiết bị. Điều này có thể
gây ra hỏa hoạn hoặc cháy.
Không vận hành điều hòa ở nơi gần hoặc xung quanh khí ga dễ cháy. Khí ga phát ra có thể tụ tập xung
quanh thiết bị và gây nổ.
Không vận hành máy điều hòa của bạn ở trong phòng ướt như phòng tắm hoặc phòng giặt. Việc tiếp xúc
quá nhiều với nước có thể gây ra việc chập điện của các bộ phận điện.
Không để cơ thể tiếp xúc với không khí mát trong một thời gian dài.
Không cho phép trẻ em đùa nghịch với máy điều hòa. Trẻ em phải được giám sát quanh thiết bị mọi lúc.
Nếu điều hòa được sử dụng cùng với lò đốt hoặc các thiết bị sưởi ấm khác, hãy thông gió cẩn thận cho
phòng để tránh thiếu oxy.
Trong một số môi trường chức năng cụ thể, như nhà bếp, phòng máy chủ, v.v…, rất khuyến khích việc sử
dụng các thiết bị điều hòa được thiết kế chuyên dụng đặc biệt cho môi trường đó.
Trang 6
Chú ý
về an toàn
CẢNH BÁO VỀ VỆ SINH VÀ BẢO DƯỠNG
Tắt nguồn thiết bị và ngắt nguồn trước khi vệ sinh làm sạch. Nếu không làm vậy có thể sẽ gây ra điện giật.
Không vệ sinh máy điều hòa với lượng nước quá nhiều.
Không vệ sinh máy điều hòa với các chất tẩy rửa dễ cháy. Các chất tẩy rửa dễ cháy có thể gây ra hỏa
hoạn hoặc biến dạng.
CẨN THẬN
Tắt điều hòa và ngắt nguồn nếu bạn không sử dụng trong một thời gian dài.
Tắt và rút phích cắm thiết bị khi có bão.
Hãy chắc chắn rằng nước ngưng tụ được thoát nước khỏi thiết bị.
Không vận hành máy điều hòa khi tay bị ướt. Điều này có thể gây điện giật.
Không sử dụng thiết bị cho bất kỳ mục đích nào khác ngoài mục đích thiết kế sử dụng của nó.
Không trèo lên hoặc đặt đồ vật lên trên dàn nóng.
Không được phép vận hành máy điều hòa trong thời gian dài khi cửa chính hoặc cửa sổ đang mở, hay
nếu độ ẩm quá cao.
CẢNH BÁO VỀ ĐIỆN
Chỉ sử dụng dây nguồn được chỉ định. Nếu dây nguồn bị hư hỏng, nó phải được thay thế bởi nhà sản xuất,
đại lý dịch vụ của nhà sản xuất hoặc người có trình độ tương tự để tránh nguy hiểm.
Giữ phích cắm điện sạch sẽ. Loại bỏ bụi hoặc bẩn tích tụ trên hoặc xung quanh phích cắm. Phích cắm bị
bẩn có thể gây ra hỏa hoạn hoặc điện giật.
Không kéo dây nguồn để rút phích cắm. Giữ chắc phích cắm và rút nó ra khỏi ổ cắm. Kéo trực tiếp vào
dây cắm có thể làm hỏng dây nguồn, điều đó có thể gây ra hỏa hoạn hoặc điện giật.
Không thay đổi độ dài của dây nguồn hoặc sử dụng dây nối dài để cấp nguồn cho thiết bị.
Không chia sẻ ổ cắm điện với các thiết bị khác. Việc cấp nguồn không phù hợp hoặc không đủ có thể gây
ra hỏa hoạn hoặc điện giật.
Sản phẩm phải được nối đất đúng cách tại thời điểm lắp đặt, nếu không có thể gây ra điện giật.
Đối với tất cả các công việc liên quan đến điện, hãy tuân theo tất cả các tiêu chuẩn, quy định về tiêu chuẩn
đấu dây điện của địa phương và quốc gia, và Hướng dẫn lắp đặt. Kết nối cáp chặt và kẹp chặt chúng để
ngăn các lực bên ngoài làm hỏng các đầu nối. Việc kết nối điện không phù hợp có thể sinh nhiệt và gây
hỏa hoạn, và có thể gây ra điện giật. Tất cả các kết nối điện phải được thực hiện theo Sơ đồ kết nối điện
nằm trên các tấm của dàn lạnh và dàn nóng.
Tất cả hệ thống dây điện phải được bố trí hợp lý đảm bảo rằng nắp bảngkiểm soát có thể đóng đúng. Nếu
bảng kiểm soát không được đóng đúng cách, nó có thể dẫn đến việc ăn mòn và khiến các điểm kết nối trên
các đầu nối nóng lên, bắt lửa hoặc gây ra điện giật.
Nếu kết nối nguồn với dây cố định, thiết bị ngắt kết nối toàn cực có độ hở ít nhất 3mm ở tất cả các cực, và
có dòng rò có thể vượt quá 10mA, thiết bị bảo vệ dòng dư (RCD) có dòng dư hoạt động định mức không
quá 30mA, và việc ngắt kết nối phải được kết hợp trong hệ thống dây cố định theo quy tắc đấu dây hệ
thống dây điện.
LƯU Ý VỀ CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CẦU CHÌ
Bảng mạch của điều hòa (PCB) được thiết kế với một cầu chì để bảo vệ quá dòng.
Các thông số kỹ thuật của cầu chì được in trên bảng mạch, chẳng hạn như:
Dàn lạnh: T3.15AL/250VAC, T5AL/250VAC, T3.15A/250VAC, T5A/250VAC, v.v...
Dàn nóng: T20A/250VAC (thiết bị <=18000Btu/h), T30A/250VAC (thiết bị >18000Btu/h)
LƯU Ý: Đối với các thiết bị có môi chất làm lạnh R32, chỉ có thể sử dụng cầu chì gốm chống nổ.
Trang 7
Chú ý
về an toàn
CẢNH BÁO KHI LẮP ĐẶT SẢN PHẨM
1. Việc lắp đặt phải được thực hiện bởi một đại lý ủy quyền hoặc chuyên gia. Việc lắp đặt lỗi có thể gây ra rỉ
nước, điện giật hoặc hỏa hoạn.
2. Lắp đặt phải được thực hiện theo các hướng dẫn lắp đặt. Lắp đặt không đúng cách có thể gây ra rỉ nước,
điện giật, hoặc hỏa hoạn.
(Ở Bắc Mỹ, việc lắp đặt phải được thực hiện theo yêu cầu của NEC và CEC chỉ bởi nhân viên có thẩm
quyền.)
3. Liên hệ với một kỹ thuật viên dịch vụ được ủy quyền để sửa chữa hoặc bảo trì thiết bị này. Thiết bị này sẽ
được lắp đặt theo quy định về hệ thống dây điện quốc gia.
4. Chỉ sử dụng các phụ kiện, linh kiện và phụ tùng chỉ định đi kèm để lắp đặt. Sử dụng các bộ phận không
theo tiêu chuẩn có thể gây ra rỉ nước, điện giật, hỏa hoạn và có thể khiến thiết bị bị hỏng.
5. Lắp đặt thiết bị ở tại vị trí vững chắc để có thể chịu được trọng lượng của thiết bị. Nếu vị trí được chọn
không thể chịu được trọng lượng của thiết bị, hoặc lắp đặt không được thực hiện đúng cách, thiết bị có thể
bị rơi và gây thương tích và thiệt hại nghiêm trọng.
6. Lắp đặt đường ống thoát nước theo hướng dẫn của hướng dẫn này. Đường thoát nước không đúng cách
có thể gây ra các thiệt hại do nước cho nhà và tài sản của bạn.
7. Đối với thiết bị có lò sưởi điện phụ, không lắp đặt thiết bị trong vòng 1m (3 feet) của bất kỳ vật liệu dễ cháy
nào.
8. Không lắp đặt thiết bị ở vị trí mà có thể tiếp xúc với rò rỉ khí dễ cháy. Nếu khí dễ cháy tích tụ xung quanh
thiết bị, nó có thể gây hỏa hoạn.
9. Không bật nguồn cho đến khi tất cả các thao tác công việc đã được hoàn thành.
10. Khi di chuyển hoặc thay đổi vị trí của điều hòa, tham khảo ý kiến kỹ thuật viên dịch vụ có kinh nghiệm để
ngắt kết nối và lắp đặt lại thiết bị.
11. Cách lắp đặt thiết bị với bộ phận hỗ trợ của thiết bị, vui lòng đọc thông tin chi tiết trong mục "lắp đặt dàn
lạnh" và "lắp đặt dàn nóng".
Lưu ý về khí ga Fluorinated (Flo hóa)
1. Thiết bị điều hòa không khí này có chứa khí nhà kính o hóa. Để biết thông tin cụ thể về loại khí ga và số
lượng, vui lòng tham khảo nhãn dán liên quan trên chính thiết bị hoặc "Hướng dẫn sử dụng cho chủ sở
hữu - Thẻ sản phẩm" trên bao bì của dàn nóng. (Chỉ sản phẩm của Liên minh châu Âu)
2. Lắp đặt, dịch vụ, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị này phải được thực hiện bởi một kỹ thuật viên được
chứng nhận.
3. Việc tháo dỡ và tái chế sản phẩm phải được thực hiện bởi một kỹ thuật viên được chứng nhận.
4. Đối với thiết bị chứa khí nhà kính o hóa với số lượng 5 tấn CO
2
tương đương hoặc trở lên, nhưng ít hơn
khoảng 50 tấn CO
2
, nếu hệ thống được lắp đặt một hệ thống phát hiện rò rỉ, nó phải được kiểm tra rò rỉ ít
nhất 24 tháng một lần.
5. Khi thiết bị được kiểm tra sự rò rỉ, nên lưu giữ một cách phù hợp cho tất cả hồ sơ kiểm tra.
Trang 8
Chú ý
về an toàn
CẢNH BÁO khi sử dụng chất làm lạnh R32
Khi chất làm lạnh dễ cháy được sử dụng, thiết bị phải được lưu giữ trong một khu vực thông gió tốt nới có
kích thước phòng tương ứng với diện tích phòng như được chỉ định để vận hành.
Đối với các dòng máy sử dụng chất làm lạnh R32:
Thiết bị được lắp đặt, vận hành và lưu giữ trong phòng có diện tích sàn lớn hơn 4m
2
.
Thiết bị không được lắp đặt trong một không gian không thông gió, nếu không gian đó nhỏ hơn 4m
2
.
Các đầu nối cơ học có thể tái sử dụng và các mối nối đã làm loe không được phép sử dụng cho dàn lạnh.
(Các yêu cầu tiêu chuẩn EN).
Các đầu nối cơ học được sử dụng trong nhà phải ở mức không quá 3 g/năm tại mức 25% áp suất cho phép
tối đa. Khi các đầu nối cơ học được sử dụng trong nhà, các bộ phận làm kín phải được làm mới. Khi các nối
mối đã được làm loe được sử dụng cho dàn lạnh, phần làm loe ra phải được chế tạo lại.
(Các yêu cầu tiêu chuẩn UL)
Khi các đầu nối cơ học được sử dụng trong nhà, các bộ phận làm kín phải được làm mới. Khi các nối mối đã
được làm loe được sử dụng cho dàn lạnh, phần làm loe ra phải được chế tạo lại.
(Các yêu cầu tiêu chuẩn IEC)
Xử lý hủy sản phẩm này một cách đúng đắn
(Rác thải thiết bị điện và điện tử)
(Áp dụng tại các quốc gia có hệ thống thu gom riêng)
Dấu hiệu này trên sản phẩm, phụ kiện hoặc tài liệu biểu thị rằng sản phẩm và các phụ kiện điện tử của nó (ví
dụ: bộ sạc, tai nghe, cáp USB) không được phép xử lý cùng với các rác thải sinh hoạt khác khi đã hết tuổi thọ
làm việc. Để ngăn ngừa khả năng gây hại đến môi trường hoặc sức khỏe của con người từ việc xử lý chất
thải không được kiểm soát, vui lòng tách riêng các hạng mục này khỏi các loại rác thải khác và tái chế chúng
một cách có trách nhiệm để thúc đẩy việc tái sử dụng bền vững các nguồn nguyên liệu.
Người dùng hộ gia đình nên liên hệ với các nhà bán lẻ nơi họ mua sản phẩm này, hoặc văn phòng chính
quyền địa phương của họ, để biết chi tiết về nơi và cách thức họ có thể đem những sản phẩm này đến để tái
chế một cách an toàn với môi trường. Người dùng doanh nghiệp nên liên hệ với nhà cung cấp của mình và
kiểm tra các điều khoản và điều kiện của hợp đồng mua bán. Sản phẩm này và các phụ kiện điện tử của nó
không được xử lý trộn lẫn với các rác thải thương mại khác.
Xử lý đúng đắn đối với pin trong sản phẩm này
Dấu hiệu này trên pin, hướng dẫn hoặc bao bì biểu thị rằng pin trong sản phẩm này không được xử lý cùng
với chất thải sinh hoạt khác khi hết tuổi thọ làm việc. Trường hợp được đánh dấu, thì các ký hiệu hóa học
Hg, Cd hoặc Pb biểu thị rằng pin có chứa thủy ngân, cadmium hoặc chì trên mức tham chiếu trong Chỉ thị EC
2006/66.
Trang 9
CẢNH BÁO
Trường hợp có sự cố, ngay lập tức ngừng hoạt động của điều hòa và ngắt nguồn toàn hộ hệ
thống. Sau đó tham khảo ý kiến của nhân viên dịch vụ được ủy quyền.
CẨN THẬN
Sản phẩm phải được lưu trữ trong phòng không có nguồn đánh lửa (ví dụ như ngọn lửa ngoài,
thiết bị khí ga, lò sưởi điện, v.v…)
Lưu ý rằng chất làm lạnh không có mùi.
Khi điều hòa không vận hành đúng với chế độ làm lạnh hoặc sưởi, thì có khả năng có sự rò rỉ
chất làm lạnh. Nếu có bất kỳ rò rỉ, ngừng hoạt động, thông gió phòng, và tham khảo ý kiến đại lý
bán hàng của bạn ngay lập tức để bổ sung chất làm lạnh.
Chất làm lạnh không gây hại. Tuy nhiên nếu nó tiếp xúc với lửa, nó có thể tạo ra khí độc và có
nguy cơ gây ra hỏa hoạn.
Trong quá trình vận chuyển dàn lạnh, các đường ống phải được che bởi các giá đỡ để bảo vệ.
Không di chuyển sản phẩm bằng cách giữ các đường ống.
Nó có thể gây rò rỉ khí ga.
Không cắt hoặc đốt bình chứa chất làm lạnh hoặc đường ống.
Không chĩa đường hướng không khí tới lò sưởi hoặc thiết bị sưởi.
Trang 10
Tính năng và thông
số kỹ thuật của
thiết bị
Tính năng và thông số kỹ thuật của thiết bị
Màn hình hiển thị dàn lạnh
LƯU Ý: Các dòng máy khác nhau có tấm phía trước và cửa sổ hiển thị khác nhau. Không phải tất cả các chỉ số
mô tả dưới đây đều có sẵn cho máy điều hòa không khí mà bạn mua. Vui lòng kiểm tra cửa sổ hiển thị dàn lạnh
của sản phẩm bạn mua.
Minh họa trong hướng dẫn này là dành cho mục đích giải thích. Hình dạng thực tế của dàn lạnh của bạn có thể sẽ
có một chút khác nhau. Hình dạng thực tế sẽ được áp dụng.
Tấm phía trước
Cáp điện (Một số sản phẩm)
Điều khiển từ xa
Cửa sổ hiển thị
Giá đỡ điều khiển từ xa
(Một số sản phẩm)
Cửa
gió
"fresh (làm mát)" khi tính năng Fresh (Làm Mát) được kích hoạt (một số sản phẩm)
"defrost (tan giá)" khi tính năng defrost (tan giá) được kích hoạt.
"run (hoạt động)" khi thiết bị được bật.
"timer (hẹn giờ)" khi chế độ TIMER (HẸN GIỜ) được cài đặt.
"
" Hiển thị nhiệt độ, tính năng hoạt động và các mã lỗi:
Khi tính năng ECO (một số sản phẩm) được kích hoạt, lần lượt
' ' từ từ sáng lên từng cái một theo -- -- -- nhiệt độ cài đặt -- ......
trong khoảng thời gian một giây.
"
" cho 3 giây khi:
TIMER ON (HẸN GIỜ BẬT) được cài đặt (nếu thiết bị là OFF (TẮT), " " vẫn
duy trì khi TIMER ON (HẸN GIỜ BẬT) được đặt)
Tính năng FRESH (LÀM MÁT), SWING (QUAY), TURBO, hoặc SILENCE (YÊN
LẶNG) được bật lên "
" cho 3 giây khi:
TIMER OFF (HẸN GIỜ TẮT) được đặt
Tính năng FRESH (LÀM MÁT), SWING (QUAY), TURBO, hoặc SILENCE (YÊN
LẶNG) được tắt
"
" tính năng chống lạnh được bật
"
" khi làm tan giá (các sản phẩm điều hòa hai chiều)
"
" khi thiết bị tự vệ sinh làm sạch (một số sản phẩm)
"
" khi tính năng sưởi 8ºC được bật (một số sản phẩm)
Ý nghĩa của mã
hiển thị
Trang 11
Tính năng và thông
số kỹ thuật của
thiết bị
Nhiệt độ hoạt động
Khi điều hòa nhiệt độ của bạn được sử dụng ngoài các phạm vi dải nhiệt độ sau đây, một số tính năng bảo vệ an
toàn nhất định có thể kích hoạt và khiến thiết bị bị ngừng hoạt động.
Loại phân chia bộ biến tần inverter
Chế độ COOL (LÀM
MÁT)
Chế độ DRY (LÀM
KHÔ)
CHO DÀN NÓNG VỚI THIẾT BỊ
SƯỞI ĐIỆN PHỤ TRỢ
Khi nhiệt độ ngoài trời dưới 0°C
(32°F), chúng tôi hết sức khuyên
bạn nên luôn luôn cắm thiết bị mọi
lúc để đảm bảo hiệu suất hoạt
động trơn tru.
Nhiệt độ phòng
17°C - 32°C
(62°F - 90°F)
10°C - 32°C
(50°F - 90°F)
Nhiệt độ ngoài trời
0°C - 50°C
(32°F - 122°F)
0°C - 50°C
(32°F - 122°F)
LƯU Ý: Độ ẩm phòng tương đối dưới 80%. Nếu máy điều hòa không khí hoạt động ở quá ngưỡng chỉ số này,
bề mặt của điều hòa có thể có sự ngưng tụ. Vui lòng cài đặt cửa luồng giớ thẳng đứng ở góc tối đa của nó (theo
chiều dọc với sàn), và cài đặt ở chế độ quạt HIGH (CAO).
Để tối ưu hóa hơn hiệu suất của thiết bị của bạn, hãy thực hiện các điều sau:
Đóng cửa ra vào và các cửa sổ.
Hạn chế tiêu thụ năng lượng bằng cách sử dụng các chức năng TIMER ON (HẸN GIỜ BẬT) và TIMER OFF
(HẸN GIỜ TẮT).
Không chặn cửa hút gió và cửa thoát khí.
Định kỳ kiểm tra và làm sạch bộ lọc không khí.
Trang 12
Tính năng và thông
số kỹ thuật của
thiết bị
Không phải tất cả các chức năng đều có sẵn cho điều
hòa, vui lòng kiểm tra màn hình hiển thị trên dàn lạnh
và điều khiển từ xa của thiết bị bạn đã mua.
Các tính năng khác
Tự động khởi động lại (một số sản phẩm)
Nếu thiết bị bị mất nguồn, nó sẽ tự động khởi động
lại với các cài đặt trước đó khi nguồn được phục
hồi.
Bộ nhớ góc cửa gió
Khi bật thiết bị của bạn, cửa gió sẽ tự động tiếp tục
giữ nguyên góc cũ trước đó của nó.
Phát hiện rò rỉ chất làm lạnh
Dàn lạnh sẽ tự động hiển thị "EC" hoặc "EL0C"
hoặc nháy đèn LEDS (tùy thuộc dòng máy) khi
phát hiện có khí ga chất làm lạnh bị rò rỉ.
Vận hành chế độ Sleep (Ngủ)
Chức năng SLEEP (NGỦ) được sử dụng để giảm mức
tiêu thụ năng lượng khi bạn ngủ (và không cần cài đặt
nhiệt độ tương tự để luôn cảm thấy thoải mái). Chức
năng này chỉ có thể kích hoạt bằng điều khiển từ xa.
Và chức năng Sleep (Ngủ) không thể sử dụng ở chế
độ FAN (QUẠT) hay DRY (LÀM KHÔ).
Nhấn nút SLEEP (NGỦ) khi bạn sẵn sàng đi ngủ. Khi
ở chế độ COOL (LÀM MÁT) thiết bị sẽ tăng nhiệt độ
lên 1°C (2°F) sau 1 giờ, và sẽ tăng thêm 1°C (2°F) sau
1 giờ tiếp theo. Chức năng giấc ngủ sẽ ngừng sau 8
giờ và hệ thống sẽ tiếp tục hoạt động ở tình trạng cuối
cùng trước đó.
Vận hành chế độ SLEEP (NGỦ)
Tiết kiệm năng lượng trong khi ngủ
Cài đặt
nhiệt độ
Liên tục hoạt
động
Chế độ Cool (Làm Mát) (+1°C/2°F) mỗi
giờ trong hai giờ đầu tiên
1 giờ 1 giờ
Trang 13
Tính năng và thông
số kỹ thuật của
thiết bị
Cài đặt góc của luồng không khí
Cài đặt góc đứng của luồng không khí
Khi thiết bị đang bật, sử dụng nút SWING/DIRECT
(QUAY/TRC TIẾP) trên điều khiển từ xa để cài đặt
hướng (góc đứng) của luồng không khí. Vui lòng tham
khảo Hướng dẫn sử dụng điều khiển từ xa để biết thêm
chi tiết.
LƯU Ý VỀ GÓC CỬA GIÓ
Khi sử dụng chế độ COOL (LÀM MÁT) hoặc DRY (LÀM
KHÔ), không cài đặt cửa gió ở góc quá thẳng đứng
trong một thời gian dài. Điều này có thể khiến nước
ngưng tụ trên lưỡi của cửa gió, và rơi lên sàn hoặc đồ
đạc của bạn.
Khi sử dụng chế độ COOL (LÀM MÁT) hoặc HEAT
(SƯỞI), cài đặt cửa gió ở góc quá thẳng đứng có
thể làm giảm hiệu suất của thiết bị do bị hạn chế lưu
lượng luồng khí.
Cài đặt góc ngang của luồng khí
Góc ngang của luồng khí phải được cài đặt thủ công.
Giữ chặt thanh lệch (Xem Hình B) và điều chỉnh thủ
công theo hướng ưa thích của bạn.
Đối với một vài thiết bị, góc ngang của luồng khí có
thể được cài đặt bằng điều khiển từ xa. Vui lòng tham
khảo Hướng dẫn sử dụng điều khiển từ xa.
Vận hành thủ công (không có điều khiển từ xa)
CẨN THẬN
Nút thủ công chỉ dành cho mục đích kiểm tra và vận
hành trong trường hợp khẩn cấp. Vui lòng không sử
dụng chức năng này trừ khi mất điều khiển từ xa và
điều đó là thực sự cần thiết. Để khôi phục hoạt động
bình thường, sử dụng điều khiển từ xa để kích hoạt
thiết bị. Thiết bị phải được tắt trước khi vận hành thủ
công.
Để vận hành thiết bị của bạn theo cách thủ công:
1. Mở tấm phía trước của dàn lạnh.
2. Xác định nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN
BẰNG TAY) ở phải bên phải của thiết bị.
3. Nhấn nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN
BẰNG TAY) một lần để kích hoạt chế độ FORCED
AUTO (BẮT BUỘC TỰ ĐỘNG).
4. Nhấn nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN
BẰNG TAY) một lần nữa để kích hoạt chế độ
FORCED COOLING (BẮT BUỘC LÀM LẠNH).
5. Nhấn nút MANUAL CONTROL (ĐIỀU KHIỂN
BẰNG TAY) lần thứ ba để tắt thiết bị.
6. Đóng tấm phía trước.
Phạm vi
LƯU Ý: Không di chuyển cửa gió bằng tay. Điều này
sẽ khiến cửa gió không đồng bộ. Nếu điều này xảy ra,
hãy tắt thiết bị và rút nguồn phích cắm khoảng vài giây,
sau đó khởi động lại thiết bị. Thao tác này sẽ cài đặt lại
cửa gió.
Hình A
CẨN THẬN
Không đặt ngón tay của bạn vào hoặc gần bộ phận
thổi gió và mặt hút của thiết bị. Quạt tốc độ cao bên
trong thiết bị có thể gây thương tích.
Nút manual control
(điều khiển bằng tay)
Thanh lệch
Hình B
Trang 14
Chăm sóc và bảo
dưỡng
Chăm sóc và bảo dưỡng
Vệ sinh dàn lạnh của bạn
TRƯỚC KHI VỆ SINH HOẶC BẢO
DƯỠNG
LUÔN TẮT HỆ THỐNG MÁY ĐIỀU HÒA CỦA BẠN
VÀ NGẮT NGUỒN TRƯỚC KHI VỆ SINH HAY BẢO
DƯỠNG.
CẨN THẬN
Chỉ sử dụng một miếng vải khô, mềm để lau sạch thiết
bị. Nếu thiết bị đặc biệt bẩn, bạn có thể sử dụng một
miếng vải ngâm trong nước ấm để lau sạch.
Không sử dụng hóa chất hoặc vải đã được xử lý
hóa học để làm sạch thiết bị.
Không benzene, chất pha loãng màu, bột đánh
bong hoặc dung môi khác để làm sạch thiết bị.
Chúng có thể khiến cho bề mặt nhựa bị nứt hoặc
biến dạng.
Không sử dụng nước nóng trên 40°C (104°F) để
làm sạch tấm phía trước. Điều này có thể làm cho
tấm phía trước bị biến dạng hoặc đổi màu.
Vệ sinh làm sạch bộ lọc không khí của bạn
Máy điều hòa bị tắc có thể làm giảm hiệu quả làm mát
của thiết bị, và cũng có thể có hại cho sức khỏe của
bạn. Hãy chắc chắn làm sạch bộ lọc hai tuần một lần.
1. Nâng tấm phía trước của dàn lạnh.
2. Đầu tiên nhấn mấu ở đầu bộ lọc để nới lỏng khóa,
nhấc nó lên, rồi kéo nó về phía bạn.
3. Bây giờ hãy kéo bộ lọc ra.
4. Nếu bộ lọc của bạn có bộ lọc nhỏ làm mới không
khí, hãy tháo nó ra khỏi bộ lọc lớn hơn. Vệ sinh
làm sạch bộ lọc làm mới không khí này bằng máy
hút bụi cầm tay.
5. Làm sạch bộ lọc không khí lớn hơn với nước xà
phòng ấm. Hãy chắc chắn là sử dụng một loại chất
tẩy rửa nhẹ.
6. Rửa sạch bộ lọc với nước sạch, sau đó giũ sạch
nước còn thừa.
7. Phơi khô nơi khô ráo, thoáng mát không để
nó tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
8. Khi khô, kẹp lại bộ lọc làm mới không khí vào bộ
lọc lớn hơn, sau đó đẩy trở lại vào trong dàn
lạnh.
9. Đóng tấm phía trước của dàn lạnh.
Mấu bộ lọc
Trang 15
Chăm sóc và bảo
dưỡng
CẨN THẬN
Trước khi thay đổi bộ lọc hoặc vệ sinh, tắt thiết bị
và ngắt nguồn điện.
Khi tháo bộ lọc, không chạm vào các bộ phận kim
loại của thiết bị. Các cạnh kim loại sắc có thể cắt
vào bạn.
Không sử dụng nước để vệ sinh bên trong dàn
lạnh. Điều này có thể hủy tính cách điện và gây ra
điện giật.
Không để bộ lọc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng
mặt trời khi làm khô. Điều này có thể làm bộ lọc bị
co lại.
CẨN THẬN
Bất kỳ việc bảo trì và vệ sinh dàn nóng nào, phải
được thực hiện bởi đại lý được ủy quyền hoặc
nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép.
Bất kỳ sửa chữa nào của thiết bị phải nên được
thực hiện bởi một đại lý ủy quyền hoặc nhà cung
cấp dịch vụ được cấp phép.
Bảo dưỡng
Không sử dụng trong một thời gian dài
Nếu bạn dự định không sử dụng máy điều hòa của
mình trong một thời gian dài, hãy thực hiện các điều
sau:
Vệ sinh làm sạch tất cả
các bộ lọc
Tắt thiết bị và ngắt nguồn
Bất chức năng FAN
(QUẠT) cho tới khi thiết bị
khô hoàn toàn
Tháo pin ra khỏi điều khiển
từ xa
Bảo dưỡng – Kiểm tra trước mùa
Sau một thời gian dài không sử dụng, hoặc trước giai
đoạn sử dụng thường xuyên, thực hiện các điều sau:
Kiểm tra sự hư hỏng của
dây nối
Kiểm tra sự rò rỉ
Vệ sinh làm sạch tất cả
các bộ lọc
Thay pin
Đảm bảo không có gì chặn ở tất cả các cửa hút gió
và cửa thoát khí
Trang 16
Xử lý sự cố
Xử lý sự cố
CHÚ Ý VỀ AN TOÀN
Nếu có BẤT KỲ điều kiện nào sau đây xảy ra, hãy tắt thiết bị của bạn ngay lập tức!
Dây nguồn bị hư hỏng hoặc nóng lên bất thường
Bạn ngửi thấy mùi khét
Thiết bị phát ra âm thanh lớn hoặc bất thường
Cầu chì nguồn bị nổ hoặc cầu dao thường xuyên bị ngắt
Nước hoặc các vật khác rơi vào trong hoặc rơi ra từ thiết bị
KHÔNG CỐ T SỬA NHỮNG S CỐ NÀY! LIÊN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
ĐƯỢC ỦY QUYỀN NGAY LẬP TỨC!
Các vấn đề thường gặp
Các vấn đề sau đây không phải là sự cố và trong hầu hết các trường hợp đều không yêu cầu phải sửa chữa.
Vấn đề Nguyên nhân tiềm năng
Thiết bị không bật khi
nhấn nút ON/OFF (BẬT/
TẮT)
Thiết bị có tính năng bảo vệ 3 phút giúp thiết bị không bị tình trạng quá tải Thiết bị
không thể khởi động lại trong vòng 3 phút sau khi tắt.
Thiết bị thay đổi từ chế
độ COOL/HEAT (LÀM
MÁT/SƯỞI) sang chế độ
FAN (QUẠT)
Nhiệt độ cài đặt đã đạt được, tại đó thiết bị sẽ tắt máy nén. Thiết bị sẽ tiếp tục hoạt
động khi nhiệt độ thay đổi trở lại.
Dàn lạnh phát ra sương
trắng
Ở những vùng ẩm ướt, sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa không khí trong phòng và
ngoài trời có thể gây ra sương mù trắng.
Dàn lạnh phát ra tiếng
động
Âm thanh không khí chuyển động rung có thể xảy ra khi cửa gió đặt lại vị trí của
nó.
Tiếng rít chói tai có thể xảy ra sau khi vận hành thiết bị ở chế độ COOL (LÀM MÁT)
do sự giãn nở và co lại của các bộ phận bằng nhựa của thiết bị.
Cả dàn lạnh và dàn
nóng đều tạo ra tiếng ồn
Tiếng rít trầm thấp trong khi hoạt động: Điều này là bình thường và được gây ra do
khí ga làm lạnh đi qua cả dàn lạnh và dàn nóng.
Tiếng rít trầm thấp khi hệ thống khởi động, vừa ngừng chạy hoặc đang tan giá, rã
đông: Tiếng ồn này là bình thường và được gây ra bởi khí ga làm lạnh ngừng lại
hoặc đổi hướng.
Tiếng rít chói tai: Sự giãn nở và co lại bình thường của các bộ phận nhựa và kim
loại do sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình hoạt động có thể gây ra tiếng rít ồn.
Trang 17
Xử lý sự cố
Vấn đề Nguyên nhân tiềm năng
Dàn nóng tạo ra tiếng
ồn
Thiết bị sẽ tạo ra các âm thanh khác nhau tùy theo chế độ hoạt động hiện tại của nó.
Bụi phát ra từ dàn
nóng hoặc dàn lạnh
Thiết bị có thể tích tục bụi trong một thời gian dài không sử dụng, và nó sẽ phát ra bụi
khi thiết bị được bật lên. Điều này có thể được giảm thiểu bằng cách bọc phủ thiết bị
trong một thời gian dài không hoạt động.
Thiết bị phát ra mùi
hôi
Thiết bị có thể hấp thụ mùi từ môi trường (như từ đồ nội thất, nấu ăn, thuốc lá, v.v…)
và nó phát ra mùi khi thiết bị hoạt động.
Các bộ lọc của thiết bị bị mốc và cần được làm sạch.
Quạt của dàn nóng
không hoạt động
Trong quá trình hoạt động, tốc độc quạt được kiểm soát để tối ưu hóa hoạt động của
sản phẩm.
Hoạt động thất
thường, không thể dự
đoán trước và thiết bị
không có phản hồi
Sự tác động từ các tháp sóng điện thoại và kích sóng từ xa có thể khiến thiết bị gặp
trục trặc.
Trong trường hợp này, thực hiện các điều sau:
Ngắt nguồn, sau đó kết nối lại.
Nhấn nút ON/OFF (BẬT/TẮT) trên điều khiển từ xa để khởi động lại.
LƯU Ý: Nếu vấn đề vẫn còn, liên hệ với đại lý bán hàng địa phương hoặc trung tâm dịch vụ khách hàng gần
bạn nhất. Cung cấp cho họ mô tả chi tiết về sự cố của sản phẩm cũng như số hiệu dòng máy của
bạn.
Xử lý sự cố
Khi sự cố xảy ra, vui lòng kiểm tra các điểm sau trước khi liên hệ với công ty sửa chữa.
Vấn đề Nguyên nhân tiềm năng Giải pháp
Hiệu suất làm mát kém
Nhiệt độ cài đặt có thể cao hơn nhiệt độ
môi trường xung quanh phòng.
Hạ cài đặt nhiệt độ
Bộ trao đổi nhiệt trên dàn lạnh và dàn
nóng bị bẩn
Làm sạch bộ trao đổi nhiệt bị ảnh
hưởng
Bộ lọc không khí bị bẩn Tháo bộ lọc và làm sạch theo hướng
dẫn
Cửa hút gió hoặc cửa thoát khí bị chặn
Tắt thiết bị, loại bỏ vật cản và bật lại
thiết bị
Cửa ra vào và cửa sổ đang mở Đảm bảo rằng tất cả các cửa ra vào và
cửa sổ được đóng trong khi vận hành
thiết bị
Nhiệt quá cao do ánh sáng mặt trời
Đóng cửa sổ và kéo rèm trong thời gian
nhiệt độ cao hoặc ánh sáng mặt trời
chói sáng.
Có quá nhiều nguồn nhiệt trong phòng
(người, máy tính, thiết bị điện tử, v.v…)
Giảm lượng nguồn nhiệt
Chất làm lạnh thấp do rò rỉ hoặc sử
dụng trong thời gian dài
Kiểm tra rò rỉ, niêm phòng lại nếu cần
và bổ sung làm đầy chất làm lạnh
Trang 18
Xử lý sự cố
Vấn đề Nguyên nhân tiềm năng Giải pháp
Thiết bị không hoạt
động
Mất điện Chờ nguồn điện được khôi phục
Bị tắt nguồn Bật nguồn lên
Cầu chì bị cháy Thay cầu chì
Pin trong điều khiển từ xa bị hết pin Thay pin
Chức năng bảo vệ 3 phút của thiết bị
được kích hoạt
Đợi 3 phút sau khi khởi động lại thiết bị
Hẹn giờ được kích hoạt Tắt hẹn giờ đi
Thiết bị khởi động và
ngừng lại thường xuyên
Có quá nhiều hoặc quá ít chất làm lạnh
trong hệ thống
Kiểm tra rò rỉ và bổ sung chất làm lạnh
vào hệ thống.
Khí ga chưa nén hoặc hơi ẩm đi vào hệ
thống.
Hút chân không và nạp lại chất làm lạnh
vào hệ thống
Bộ nén khí bị hỏng Thay thế bộ nén khí
Điện áp quá cao hoặc quá thấp Lắp đặt ổn áp để điều chỉnh điện áp
Đèn báo nhấp nháy liên
tục
Thiết bị có thể ngừng hoạt động hoặc tiếp tục chạy an toàn. Nếu đèn báo tiếp tục
nhấp nháy hoặc mã lỗi xuất hiện, hãy đợi khoảng 10 phút. Vấn đề có thể được
thiết bị tự giải quyết.
Nếu không, ngắt nguồn và sau đó kết nối nguồn trở lại. Bật thiết bị lên.
Nếu sự cố vẫn còn, ngắt nguồn và liên hệ với trung tâm dịch vụ khách hàng gần
bạn nhất.
Mã lỗi xuất hiện và bắt
đầu bằng các chữ cái
như sau trong màn hình
hiển thị của dàn lạnh:
E (x), P (x), F (x)
EH (xx), EL (xx), EC (xx)
PH (xx), PL (xx), PC (xx)
LƯU Ý: Nếu sự cố vẫn còn sau khi thực hiện kiểm tra và chẩn đoán ở trên, tắt thiết bị của bạn ngay lập tức và
liên hệ với trung tâm dịch vụ được ủy quyền.
Trang 19
Phụ kiện
Phụ kiện
Hệ thống điều hòa không khi đi kèm với các phụ kiện sau. Sử dụng tất cả các linh kiện và phụ kiện lắp đặt để lắp
đặt điều hòa. Lắp đặt không đúng cách có thể gây ra rò rỉ nước, điện giật và hỏa hoạn, hoặc khiến thiết bị bị hỏng.
Các hạng mục không đi kèm với máy điều hòa phải được mua riêng.
Tên phụ kiện
Số lượng
(chiếc)
Hình dạng Tên phụ kiện
Số lượng
(chiếc)
Hình dạng
Hướng dẫn 2-3
1
2
3
4
12cm
(4.75in)
2.3m (90.55in)
12cm
(4.75in)
15cm (5.9in)
STEP 8
4
5
6
7
8
9
Điều khiển từ xa 1
Khớp nối ống thoát
nước
(cho các dòng máy điều
hòa hai chiều)
1 Pin 2
Cặp chì
(cho các dòng máy điều
hòa hai chiều)
1
Giá đỡ điều khiển
từ xa (tùy chọn)
1
Tấm gắn 1
Vít cố định cho giá
đỡ điều khiển từ xa
(tùy chọn)
2
Neo
5~8
(tùy thuộc
vào từng
dòng máy)
Bộ lọc nhỏ
(Cần được lắp phía
sau bộ lọc không khí
chính bởi kỹ thuật viên
được ủy quyền khi lắp
đặt máy)
1
Vít gắn cố định tấm gắn
5~8
(tùy thuộc
vào từng
dòng máy)
Tên Hình dạng Số lượng (chiếc)
Bộ đường ống kết
nối
Bên chất lỏng
Φ 6,35 (1/4in) - 9 và 12 và 18K
Các bộ phận linh kiện bạn phải
mua riêng. Tham khảo ý kiến đại
lý bán hàng về kích cỡ ống thích
hợp với sản phẩm của bạn mua.
Φ 9,52 (3/8in) - 24K
Bên khí ga
Φ 9,52 (3/8in) - 9 và 12K
Φ 12,7 (1/2in) - 18K
Φ 15,9 (5/8in) - 24K
Trang 20
Tổng quan lắp đặt –
Dàn lạnh
Tổng quan lắp đặt – Dàn lạnh
1
2
3
4
12cm
(4.75in)
2.3m (90.55in)
12cm
(4.75in)
15cm (5.9in)
STEP
8
4 5
6
7
8
9
Chọn vị trí lắp đặt
Khoan lỗ tường
Chuẩn bị ống thoát nước
Xác định vị trí lỗ tường
Kết nối đường ống
Gắn dàn lạnh
Bọc đường ống và cáp
Gắn tấm gắn
Đấu hệ thống dây điện
12cm
(4,75in)
12cm
(4,75in)
15cm (5,9in)
2,3m (90,55in)
  • Page 1 1
  • Page 2 2
  • Page 3 3
  • Page 4 4
  • Page 5 5
  • Page 6 6
  • Page 7 7
  • Page 8 8
  • Page 9 9
  • Page 10 10
  • Page 11 11
  • Page 12 12
  • Page 13 13
  • Page 14 14
  • Page 15 15
  • Page 16 16
  • Page 17 17
  • Page 18 18
  • Page 19 19
  • Page 20 20
  • Page 21 21
  • Page 22 22
  • Page 23 23
  • Page 24 24
  • Page 25 25
  • Page 26 26
  • Page 27 27
  • Page 28 28
  • Page 29 29
  • Page 30 30
  • Page 31 31
  • Page 32 32
  • Page 33 33
  • Page 34 34
  • Page 35 35
  • Page 36 36
  • Page 37 37
  • Page 38 38
  • Page 39 39
  • Page 40 40
  • Page 41 41
  • Page 42 42
  • Page 43 43
  • Page 44 44
  • Page 45 45
  • Page 46 46
  • Page 47 47
  • Page 48 48
  • Page 49 49
  • Page 50 50
  • Page 51 51
  • Page 52 52
  • Page 53 53
  • Page 54 54
  • Page 55 55
  • Page 56 56
  • Page 57 57
  • Page 58 58
  • Page 59 59
  • Page 60 60
  • Page 61 61
  • Page 62 62
  • Page 63 63
  • Page 64 64
  • Page 65 65
  • Page 66 66
  • Page 67 67
  • Page 68 68
  • Page 69 69
  • Page 70 70
  • Page 71 71
  • Page 72 72
  • Page 73 73
  • Page 74 74
  • Page 75 75
  • Page 76 76
  • Page 77 77
  • Page 78 78
  • Page 79 79
  • Page 80 80
  • Page 81 81
  • Page 82 82
  • Page 83 83
  • Page 84 84
  • Page 85 85
  • Page 86 86
  • Page 87 87
  • Page 88 88
  • Page 89 89
  • Page 90 90
  • Page 91 91
  • Page 92 92
  • Page 93 93
  • Page 94 94
  • Page 95 95
  • Page 96 96
  • Page 97 97
  • Page 98 98
  • Page 99 99
  • Page 100 100
  • Page 101 101
  • Page 102 102
  • Page 103 103
  • Page 104 104
  • Page 105 105
  • Page 106 106
  • Page 107 107
  • Page 108 108
  • Page 109 109
  • Page 110 110
  • Page 111 111
  • Page 112 112

Samsung AR09TYHQASIXSV Používateľská príručka

Kategória
Split systémy
Typ
Používateľská príručka

V iných jazykoch